Chủ Nhật, 9 tháng 8, 2015

Bài 5-Quay diễn xuất

BÀI 5:  QUAY DIỄN XUẤT
Đạo diễn Tô Hồng Hải
DIỄN XUẤT CÓ KIỂM SOÁT
l  Có sự sắp xếp chuẩn bị kỹ.
l  Được tập dợt trước khi quay
l  Đòi hỏi độ chính xác cao
l  Quay lại nhiều lần, đạt yêu cầu mới thôi
DIỄN XUẤT KHÔNG KIỂM SÓAT ĐƯỢC
l  Sự việc xảy ra không kiểm sóat được.
l  Chỉ xảy ra một lần duy nhất.
l  Không kiểm sóat được, nhưng đóan được.
l  Không kiểm sóat được và không đóan được
CÁCH QUAY CẢNH KHÔNG KiỂM SOÁT ĐƯỢC
l  Xác định vị trí camera(nếu được)
l  Tránh di chuyển nhiều.
l  Bấm máy chạy liên tục, ngay cả khi đảo máy)
l  Bấm máy ngay khi có thể
l  Nên thay đổi cỡ cảnh và động tác máy khi thấy đủ thời lượng một cảnh.
CÁCH QUAY CẢNH KHÔNG KiỂM SOÁT ĐƯỢC
l  Xác định vị trí camera(nếu được)
l  Tránh di chuyển nhiều.
l  Bấm máy chạy liên tục, ngay cả khi đảo máy)
l  Bấm máy ngay khi có thể
l  Nên thay đổi cỡ cảnh và động tác máy khi thấy đủ thời lượng một cảnh.
KỸ THUẬT THU HÌNH
l  Kỹ thuật quay toàn cảnh trọn màn(master scene):
   Thu trọn vẹn cảnh rộng một phân đọan. Sau đó mới đặt lại góc máy để thu các cỡ cảnh khác.
l  Thu toàn cảnh trọn màn bằng nhiều máy(trong TH) cùng lúc.
SỬ DỤNG NHIỀU MÁY QUAY
l  Những cảnh không thể dựng lại,như phóng tên lửa, phi thuyền vào không gian…
l  Diễn viên không chuyên hay các nhân vật của PTL không thể diễn các động tác khớp nhau nhiều lần.
l  Cảm xúc chân thật của nhân vật phim tài liệu cần quay chộp…
ƯU ĐIỂM CỦA THU NHIỀU MÁY TRONG TRUYỀN HÌNH
l  Nhanh chóng, gọn nhẹ, và đơn giản
l  Diễn xuất liền mạch, động tác liên tục.
l  Sự kiện xảy ra một lần đỡ mất thời gian.
l  Cách thu nhiều máy của TH khác phim Truyện.
ƯU ĐIỂM CỦA THU TÒAN CẢNH TRỌN MÀN
l  Là xương sống của tòan bộ cảnh diễn.
l  Quay được nhiều góc máy và cỡ cảnh đẹp để chen vào mà không sợ sai sót.
l  Diễn xuất liên tục, dễ nuôi cảm xúc, nhất là diễn cân nội tâm, xúc động mạnh.
NHƯỢC ĐIỂM CỦA QUAY TRỌN MÀN
l  Tốn phim, băng hay bộ nhớ, và thời gian.
l  Diễn viên phải thuộc thọai, thuộc diễn xuất.
l  Phối hợp diễn xuất,di chuyển cùng chuyển động của máy quay phải chính xác.
l  Diễn viên không chuyên khó thực hiện lọai cảnh này
KỸ THUẬT QUAY HÀNH ĐỘNG BA LẦN
l  Quay lặp lại ba lần trong một hành động.
l  Dễ dàng thay đổi góc máy và cỡ cảnh.
l  Cuối của cảnh đầu gối tiếp đầu cảnh sau.
l  Người quay phim kiểm sóat được diễn xuất, và dừng lại theo ý muốn.
l  Phim tài liệu hay áp dụng cách quay này.
ƯU ĐIỂM QUAY HÀNH ĐỘNG BA LẦN
l  Diễn xuất được chia nhỏ, cắt bớt được thời gian và phim.
l  Diễn viên thỏai mái, không bị áp lực.
l  Diễn sai, dừng máy lặp lại dễ dàng.
NHƯỢC ĐIỂM CỦA QUAY HÀNH ĐỘNG BA LẦN
l  Hành động dù  liên tục, diễn xuất dễ vô hồn.
l  Khi các cận cảnh bị hư không có cảnh rộng để sửa.
l  Dễ bị sai về ánh sáng, đồ vật, vì nhiều lần ngừng máy và thay đổi liên tục.(cận – rộng).
NHƯỢC ĐIỂM CỦA QUAY HÀNH ĐỘNG BA LẦN
l  Hành động dù  liên tục, diễn xuất dễ vô hồn.
l  Khi các cận cảnh bị hư không có cảnh rộng để sửa.
l  Dễ bị sai về ánh sáng, đồ vật, vì nhiều lần ngừng máy và thay đổi liên tục.(cận – rộng).
CÁCH QUAY TỐT HÀNH ĐỘNG BA LẦN
l  Phải nắm vững kỹ thuật quay và dựng phim.
l  Phải nắm vững nghệ thuật ăn gian trong quay phim và dựng phim, mới có thể thay đổi, diễn xuất,góc máy,vị trí diễn viên, đạo cụ…
l  Tùy hòan cảnh, điều kiện,kỹ thuật, diễn viên… mà ta áp dụng cách quay cho phù hợp.
PHỐI HỢP HAI CÁCH QUAY TOÀN CẢNH TRỌN MÀN VÀ HÀNH ĐỘNG QUAY BA LẦN
l  Khi đang quay dạng toàn cảnh trọn màn mà diễn viên nói sai lời, hay diễn sai, thì ta chuyển sang thu kỹ thuật  ba lần quay… sau đó lại trở về toàn cảnh trọn màn.
l  Toàn cảnh trọn màn được quay cho mở và kết của một trường đoạn, còn các cảnh ngắn và cận thì dùng cách thu hành động ba lần.
BỐI CẢNH
Là không gian xảy ra câu chuyện
l  Người làm phim không chuyên hay bỏ sót, không chú ý đến bối cảnh hoặc các chi tiết trong đó.
l  Các chi tiết trong bối cảnh phải được cân nhắc kỹ khi đưa vào khung hình.
l  Nội cảnh hay ngọai cảnh đều quan trọng,
l  Bối cảnh không được nổi hơn chủ thể chính.
l  Chính bối cảnh làm cho phim chân thật và tin cậy.
l  Đôi khi chỉ cần xê dịch vài cm có thể bỏ được chi tiết thừa trong khung hình..

Bài 4-Cận cảnh (Close Up)

BÀI 4:  CN CNH
Đạo diễn Tô Hồng Hải
NGÔN NGỮ CẬN CẢNH
*      Là thủ pháp đặc trưng của điện ảnh.
*      Giúp người xem thấy được chi tiết trong bối cảnh lớn.
*      Lọai bỏ các chi tiết không cần thiết.
*      Tăng kịch tính mạnh mẽ.
*      Khắc sâu chủ đề phim.
*      Tăng cảm xúc cho người xem
CHÚ Ý
*      Cận cảnh được coi như vũ khí đắc lực cho chủ đề phim
*      Nên không thể sử dụng tùy tiện.
*      Khán giả sẽ bị phân tâm, không hiểu chủ đề chính của phim là gì? Nếu lạm dụng cận cảnh.
CÁC CỠ CẢNH CỦA CẬN CẢNH
*      Cận rộng: Từ đầu xuống giữa bụng (nếu quay người).
*      Cận đầu và vai: Từ đầu xuống dưới vai.
*      Cận đầu: Chỉ có đầu.
*      Đặc tả: ngang trán, trên mắt dưới cằm.
*      Siêu đặc tả: Một chi tiết nào đó được phóng đại, cực lớn.
CÁC LOẠI CẬN CẢNH
Cận cảnh quay qua vai: Cận mặt đối tượng, qua vai người khác ở tiền cảnh.
Cận cảnh quay vào gần (cut in): Là một phần của cảnh rộng trước đó.
*      Cận góc nhìn khách quan(đt không nhìn vào ống kính).
*      Cận góc nhìn chủ quan(đối tượng nhìn vào ống kính).
*      Cận góc nhìn tương đồng(nhìn bên cạnh khung hình).
Cận cảnh phản ứng: cảnh ở không gian khác cắt thẳng vào câu chuyện.Có thể hiện tại, quá khứ, tương lai hay vô định.
Cách sử dụng cận cảnh phản ứng:
*      Kích thích người xem phản ứng với câu chuyện.
*      Làm nổi bật chủ đề phim.
*      Dùng thay thế những cảnh ghê sợ, hoặc tốn kém.
*      Có thể dùng để đổi trục diễn xuất.
Cận cảnh cắt qua nơi khác:
*      Cũng giống cảnh phản ứng là qua không gian khác. Nhưng cận cảnh này diễn tả một cảnh song song cùng thời gian xảy ra sự việc.
*      Cũng có thể dùng như một cảnh báo trước sự việc sắp xảy ra.
HƯỚNG NHÌN CỦA CẬN CẢNH
*      Hướng nhìn của diễn viên luôn thay đổi ngay trong một cảnh, nên phải đặc biệt chú ý, phải được tương ứng với cảnh trước đó, nghĩa là phải chú ý đến trục diễn xuất.
*      Chú ý cảnh 3 hay nhiều người thoại, diễn viên phải quay qua phải-trái… vô tình ánh mắt lọt ngang ống kính là hư, thường với diễn viên không chuyên…(khi quét ngang ánh mắt phải lướt qua phía trên ống kính)
GÓC ĐỘ THU HÌNH CHO CẬN CẢNH
*      Hầu hết các cận cảnh khách quan đều thu hình ngang tầm mắt diễn viên (có thể hơi cao hay thấp hơn đôi chút để che giấu một vài khuyết điểm của nét mặt)…
*      Cận cảnh thu theo góc độ chủ quan thì luôn luôn ngang tầm mắt điễn viên, cũng là ngang tầm mắt khán giả.
*      Từng đôi các cận cảnh nên được thu hình theo một cỡ ảnh tương đương nhau,nhất là đang đối diện, hay đối thoại…
TỐC ĐỘ ĐỘNG TÁC TRONG CẬN CẢNH
*      Đối với các “diễn viên” bất đắc dĩ như các nhân vật của phim tài liệu ta nên nói họ thao tác tương đối chậm lại một chút như chỉnh máy đo, bấm nút điều khiển máy, hay đưa một một chi tiết vào vị trí…vì những loại động tác này vào cận cảnh diễn ra quá nhanh.Tất nhiên có những thao tác cần nhanh gọn, thuần thục ta không thể nói làm chậm lại… lúc đó cảnh cận chỉ có thể diễn ra công đoạn cuối của thao tác.
CÁCH SỬ DỤNG CẬN CẢNH
*      Khi cần nhấn mạnh cảnh trọng tâm.
*      Tạo chú ý của người xem vào chủ đề chính của phim.
*      Để mở đầu hay kết cho phim hoặc một trường đoạn.
*      Loại các chi tiết  phân tán điểm nhìn.
*      Dùng để cắt bớt hay kéo dài không gian, thời gian.
*      Dùng để chuyển cảnh.
*      Dùng để sửa sai các mối nối bị nhảy, hay diễn xuất.
Lưu ý: Truớc hay sau một loạt cận cảnh phải trả lại cảnh trung hay cảnh rộng đi kèm, nếu không người xem sẽ mất định hướng.
KẾT LUẬN
*      Cận cảnh chính là thủ pháp gây hiệu quả kịch tính nhất của chuyện phim.
*      Một trường đoạn có thể xây dựng để vào cận cảnh, nhưng ngược lại cận cảnh dùng mở ra một trường đoạn sẽ gây nhiều ngạc nhiên thú vị…
*      Cận cảnh dùng làm chuyển cảnh, hoặc dùng kéo dài, rút ngắn thời gian không gian…
*      Dùng sửa sai giữa 2 cảnh sai sót…
BÀI TẬP
*      Chia nhóm, lên kịch bản.
*      Áp dụng các cận cảnh đã học như: Qua vai, vào gần, phản ứng, chủ quan, khách quan.



BÀI 3: BỐ CỤC TẠO HÌNH


BÀI 3:  BỐ CỤC TẠO HÌNH
Đạo diễn Tô Hồng Hải

Nguyên tắc chung: Không có một  quy tắc bất di bất dịch nào được áp dụng cho bố cục hình ảnh. Bởi khả năng thưởng thức  nghệ thuật, sự cảm xúc cùng kinh nghiệm và trình độ của người sáng tác hòan tòan mang tính chủ quan
Tuy nhiên vẫn có vài yếu tố hình học,tóan học, giúp chúng ta thu hình tốt hơn.
Khó khăn của bố cục phim là: kết hợp diễn xuất và  chuyển động của nhiều đối tượng cùng lúc.
ĐẶC THÙ KHUNG HÌNH CỦA ĐIỆN ẢNH
n  Trong điện ảnh Truyền hình chỉ có khung chữ nhật nằm ngang:  4:3 hoặc 16:9
n  Bố cục giống hội họa: 4 đường mạnh, điểm mạnh
HiỆU QUẢ
n  Khi người quay phim biết định hướng kịch tính,nhấn mạnh đúng lúc,làm nổi bật được những động tác, diễn xuất, cảm xúc của diễn viên sẽ làm cho chuyện phim sống động trong trí óc của người xem.
n  Bố cục tạo hình phụ thuộc nhiều vào khả năng cảm thụ thẩm mỹcủa người quay phim,về phối cảnh,màu sắc, ánh sáng,dáng điệu, đường nét,không gian…
BỐ CỤC ẢNH ĐỘNG
n  Ảnh chụp là hình động bị đứng đúng vào một thời điểm.nhưng chỉ trong trường hợp ảnh đó có quan hệ với không gian mà thôi.
n  Điện ảnh phải tạo hình bố cục cả không gian và thời gian. Sự chuyển động liên tục của thời gian, không gian, của diễn xuất, hay của máy quay đều gây khó khăn cho việc phối cảnh bố cục cho quay phim.
n  Do vậy dù phải chú tâm vào động tác, diễn xuất,người quay phim vẫn phải cẩn thận với những di động vô nghĩa của diễn viên phụ,hay đồ vật làm phân tán với chủ thể chính
BỐ CỤC ẢNH ĐỘNG
n  Ảnh chụp là hình động bị đứng đúng vào một thời điểm.nhưng chỉ trong trường hợp ảnh đó có quan hệ với không gian mà thôi.
n  Điện ảnh phải tạo hình bố cục cả không gian và thời gian. Sự chuyển động liên tục của thời gian, không gian, của diễn xuất, hay của máy quay đều gây khó khăn cho việc phối cảnh bố cục cho quay phim.
n  Do vậy dù phải chú tâm vào động tác, diễn xuất,người quay phim vẫn phải cẩn thận với những di động vô nghĩa của diễn viên phụ,hay đồ vật làm phân tán với chủ thể chính
SẮP XẾP BỐ CỤC
n  Người quay phim phải tự hỏi:Tôi phải làm gì trước vật thể này để đóng góp vào phần của câu chuyện?
n  Diễn xuất của diễn viên hay cảnh trí thường gợi ý một cú pháp phối cảnh đặc biệt nào đó.
n  Người quay phim có suy nghĩ về bố cục, biết tâm lý,sử dụng hiệu quả các thành phần tạo hình bố cục, sẽ thể hiện đúng tâm trạng ước muốn.
NGÔN NGỮ CỦA BỐ CỤC
4 phần: Đường nét – Hình dạng – Khối dạng – Chuyển động
n  Đường nét: Đường viền của đối tượng, hay đường nét tưởng tượng do mắt người xem dõi theo chuyển động của đối tượng.
n  Những đường nét tưởng tượng thu hút mạnh hơn đường nét cụ thể.
n  Đường thẳng đứng: Mạnh mẽ, uy nghi,nam tính,
n  Đường cong nhẹ: Tế nhị, nữ tính
n  Đường cong mạnh: Vui tươi, năng động
n  Đường nằm ngang: Yên lặng, nghỉ ngơi.
n  Đường chéo đối nhau:Sự xung đột, sức lực.
n  Đường đậm, sắc:Mạnh, vui, thích thú
n  Đường dịu: Trang trọng, bình yên.
n  Đường chéo ngã đổ,zic zắc, sấm chớp:Bất ổn, tai họa
n  Đường cong, chéo nhiều:Lộn xộn, rối rắm
n  Lưu ý: Những đường nét bất thường lôi cuốn người xem hơn đường nét bình thường.
HÌNH DẠNG
n  Đó là hình dáng vật lý của đối tượng: Tàu,xe,sông,núi...
n  Hình dạng tưởng tượng do mắt nhìn dõi theo tạo ra:
n  Hình dạng này được hiện hữu trong cả chiều sâu của hình ảnh.
n  Hình tam giác hai cạnh bên đứng cao: Thoáng đãng
n  Hình tam giác hai cạnh bên nằm dài: Vững trãi
n  Hình tam giác đầu nhọn xuống dưới: Bất ổn
n  Hình tròn khép kín: Bế tắc, gò bó
n  Hình chữ thập: Sức lực, sợ hãi
n  Hình tia ngôi sao(xoay tròn): Vui tươi
n  Hình chữ L: Dễ dãi, nghỉ ngơi


TAM GIAC 2


KHỐI DẠNG
n  Đó là hình khối, cho người xem cảm giác về khối lượng của đối tượng.
n  Khối dạng nặng thu hút hơn khối dạng nhẹ.
n  Khối dạng sáng tươi thu hút hơn tối xám.
CHUYỂN ĐỘNG
Chuyển động là một dạng đặc biệt của điện ảnh.Di động trong điện ảnh có 3 dạng :
n  Chuyển động của đối tượng trong khung hình.
n  Chuyển động của máy quay.
n  Chuyển động của ánh mắt người xem, dõi theo đối tượng trong phim.
Ý NGHĨA CỦA CHUYỂN ĐỘNG
n  Chuyển động ngang: Gợi ý đi xa.
n  Chuyển động trái sang phải: Dễ dàng, tự nhiên.
n  Chuyển động phải qua trái: Khó khăn, kịch tính.
n  Chuyển động thẳng đứng lên trên:Vươn lên, ước mơ.
n  Chuyển động đổ xuống:Sức nặng, nguy hiểm, đè nén.
n  Chuyển động chéo góc:Căng thẳng, đối kháng.
n  Chuyển động cong:Sợ hãi, hỏang lọan.
n  Chuyển động quay tròn:Cơ khí, năng lực.
n  Chuyển động quả lắc:Đơn điệu,nhàm chán
n  Chuyển động thác đổ:Hân hoan, giãn nở.
PHÁ CÁCH
n  Trong tất cả các quy tắc của điện ảnh,tạo hình và bố cục có những quy tắc mềm dẻo nhất.Những cảnh phim đạt hiệu quả kịch tính dữ dội nhất là nhờ biết phá quy tắc.Tuy nhiên muốn bẻ gãy luật lệ một cách có hiệu quả trước hết ta cần phải biết rõ và nắm chắc các quy tắc.
n  Phải ý thức được: TẠI SAO TA LẠI PHÁ BỎ QUY TẮC.
BÀI TẬP
n  Chia nhóm, lên kịch bản, quay theo các bố cục đã học.
Yêu cầu:
n  Áp dụng: Đường nét – Hình dạng – Khối dạng – Chuyển động.